Hiển thị các bài đăng có nhãn tiêu hóa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tiêu hóa. Hiển thị tất cả bài đăng

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CHO NGƯỜI VIÊM LOÉT DẠ DÀY

tháng 12 23, 2019
Viêm loét dạ dày không được điều trị có thể dẫn đến loét, đau, đau liên tục và chảy máu, có thể trở nên đe dọa tính mạng. Viêm dạ dày mãn tính cũng có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Khi điều trị viêm loét dạ dày nên ăn gì?Kiêng ăn gì là điều hết sức lưu ý trong chế độ ăn của người bệnh.

  1. Chế độ ăn cho người viêm loét dạ dày

  • Nên ăn uống đúng giờ, điều độ: Theo nghiên cứu cho thấy, ăn đủ 3 bữa, uống 2lit nước mỗi ngày. Ăn đúng định lượng và đúng giờ dù đói hay không đói, sẽ giúp cho hệ tiêu hóa hình thành phản xạ có điều kiện hỗ trợ tuyến bài tiết tiêu hóa, có lợi cho tiêu hóa.
  • Nên ăn chín uống sôi, thức ăn nên được thái nhỏ, nấu nhừ. Nên ăn chậm nhai kỹ, để dạ dày không phải gồng mình làm việc. Vì khi nhai kỹ, sẽ tiết ra nước bọt có lợi cho việc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
  • Tắm ngay sau khi ăn dễ dẫn đến trào ngược dạ dày thực quản. Cũng không nên chạy, nhảy sau khi ăn no.
  1. Viêm loét dạ dày ăn gì?

  • Nên ăn các thực phẩm tốt cho dạ dày như: trứng, sữa và các thực phẩm từ sữa.

Viêm loét dạ dày có nên ăn sữa chua?


Sữa chua có tính axit nhẹ, nhưng nó không làm dạ dày thêm axit khi ăn. Trong sữa chua có nhiều lợi khuẩn có tác dụng đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn, làm sạch đường ruột. Bảo vệ dạ dày ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn Hp, Ecoli.



  • Nên ăn cả các loại thịt, cá, tôm. Bởi trong tôm có nhiều chất kẽm tốt cho việc làm lành vết loét.
  • Gạo và các món làm từ gạo như: bán chưng, bánh mỳ,… đều tốt cho người bị viêm loét dạ dạ dày. Bởi nó có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày.
  • Thực phẩm làm giảm tiết acid dịch vị: Những loại đồ ngọt như: đường, bánh mỳ, bánh quy, bánh xốp, mật ong có tác dụng hút acid làm giảm sự tiết acid dịch vị tốt cho bệnh dạ dày. Những món ăn từ gạo nếp, bột sắn, các loại khoai ninh nhừ… có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc dạ dày rất tốt.

Viêm loét dạ dày nên ăn rau gì?


Người bị viêm loét dạ dày, khó có thể hấp thụ các chất vitamin và khoáng chất. Vì vậy cần ăn nhiều các loại rau màu đỏ, vàng hoặc màu xanh đậm như: cà rốt, bí đỏ, cải xanh, bắp cải. Đây là những thực phẩm giàu vitamin A, B, C, E, D, acid folic, canxi, sắt, kẽm, magiê góp phần nhanh chóng làm lành vết loét.
  1. Viêm loét dạ dày kiêng ăn gì?


  • Nên ăn ít các thưc phẩm ngâm muối: dưa, cà, mắm muối, cá khô. Chứa nhiều muối làm cho dạ dày khó xử lý. Hơn nữa, chúng còn chứa một số chất gây ung thư (chẳng hạn dưa muối chua có chứa nitric gây ung thư) nên bạn càng không nên ăn.
  • Hạn chế ăn đồ sống, lạnh. Vì chúng ảnh hưởng đén niêm mạc dạ dày, dễ gây tiêu chảy hoặc viêm dạ dày.
  • Ăn ít thực phẩm chiên rán. Các thực phẩm này khó tiêu hóa làm gia tăng gánh nặng cho đường tiêu hóa. Ăn nhiều có thể gây máu nhiễm mỡ không tốt cho sức khỏe.
  • Dừng hút thuốc, tránh các chất kích thích như: rượu, bia,… để bảo vệ dạ dày. Bởi vì khi sử dụng chúng sẽ làm giảm sức đề kháng của dạ dày.
  • Uống nước đúng cách: Nên uống nước lúc ngủ dậy vào sáng sớm và một giờ trước khi ăn. Đó là thời điểm tốt nhất cho dạ dày và cơ thể. Không nên uống nước ngay sau bữa ăn. Điều đó sẽ làm loãng dịch vị dạ dày, càng dễ gây ra chứng đau dạ dày.
Theo Thầy thuốc Việt Nam

MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY VÀ VIÊM LOÉT THỰC QUẢN

tháng 10 24, 2019
Trào ngược dạ dày thực quản và viêm loét dạ dày là hai bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến. Cả hai đều có những triệu chứng tương tự nhau dễ gây nhầm lẫn: ợ hơi, ợ chua, đau vùng thượng vị… Song đây là hai bệnh lý khác nhau. Đồng thời lại có mối tương quan rất đặc biệt.

1. Mối quan hệ giữa trào ngược dạ dày thực quản và viêm loét dạ dày

Trào ngược dạ dày và viêm loét dạ dày tá tràng là hai bệnh lý tiêu hóa khác nhau. Tuy nhiên, nhiều trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng sâu có thể dẫn tới bệnh lý trào ngược dạ dày. Đây chính là hiện tượng dịch dạ dày bị trào ngược lên thực quản, qua một bộ phận gọi là cơ thắt thực quản dưới. Khi cơ thắt thực quản hoạt động tốt, dịch dạ dày không có cơ hội trào ngược lên (vùng thực quản).
Đối với bệnh nhân mắc viêm loét dạ dày tá tràng, nồng độ acid trong dịch vị cao. Kèm theo khả năng tiêu hóa kém kéo dài, cơ thắt thực quản dưới hoạt động kém. Tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vị trào ngược. Đó cũng là lý do vì sao bệnh nhân viêm dạ dày thường đi kèm bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.

Hình ảnh: Acid dạ dày tăng cao kích thích cơ vòng thực quản mở, dịch vị dạ dày trào ngược lên thực quản (Internet)
Đồng thời, trào ngược thực quản cũng làm tăng nguy cơ mắc viêm loét dạ dày. Vì hiện tượng trào ngược kích thích tăng tiết acid – yếu tố chính gây viêm loét dạ dày. 

2. Mức độ nguy hiểm của người mắc đồng thời 2 bệnh

Chính vì trào ngược thực quản và viêm loét dạ dày có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Do vậy, việc mắc đồng thời cả hai khiến tình trạng bệnh xấu đi nhanh chóng hơn. Làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm liên quan đến đường tiêu hóa như: ung thư thực quản, ung thư dạ dày,… 
Điều nguy hại ở chỗ, nhiều triệu chứng của ung thư dạ dày giống như những trục trặc nhỏ vô hại ở đường tiêu hóa. Nhiều trường hợp còn không có triệu chứng nên người bệnh không tránh khỏi chủ quan. 
Sau ung thư dạ dày, ung thư gan và ung thư đại trực tràng, ung thư thực quản đứng hàng thứ 4 về tỷ lệ ung thư đường tiêu hóa ở Việt Nam. Đây cũng là bệnh nguy hiểm nhưng không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Và trào ngược thức ăn là một trong những yếu tố chính làm tăng nguy cơ ung thư thực quản. Nhất là khi tình trạng này diễn ra liên tục trong thời gian dài. 

3. Cần làm gì khi một người vừa bị viêm dạ dày vừa bị trào ngược?

Người bệnh cần thay đổi lối sống tích cực, xây dựng thói quen ăn uống tốt cho dạ dày:
  • Lựa chọn thực phẩm có tính kiềm, có khả năng trung hòa acid trong dạ dày như: bánh mì, bột yến mạch, đạm dễ tiêu (thịt lợn thăn, lưỡi lợn, thịt ngan,…)
  • Hạn chế thực phẩm kích thích tiết acid hay kích thích cơ thắt dưới thực quản: chanh, cam, dứa, nước có ga, thức ăn cay, nóng, chocolate…
  • Kiêng rượu bia, cà phê, thuốc lá…
  • Không mặc quần áo quá chật. Không cúi quá lâu. Ngủ nằm đầu cao 15cm so với chân.
  • Không ăn quá no, nhất là vào buổi tối. Không uống quá nhiều nước trong khi ăn. 
  • Giảm cân nếu thừa cân, béo phì.
  • Có thể dùng thêm nghệ và mật ong; sữa chua hàng ngày để cải thiện hệ tiêu hóa. 
Với một người vừa bị viêm dạ dày vừa bị trào ngược, thì việc kiểm tra sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư là rất quan trọng. Khi điều chỉnh bằng chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng mà các triệu chứng không được cải thiện. Cần thông báo đến bác sĩ để được cân nhắc điều trị bằng các phương pháp nội, ngoại khoa. Tức là sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật để kiểm soát bệnh tốt và kịp thời. 

Theo Nội khoa Việt Nam

DINH DƯỠNG TRONG THỜI GIAN BÉ BỊ TIÊU CHẢY

tháng 7 15, 2019
Dinh dưỡng cho trẻ trong thời gian trẻ bị tiêu chảy là rất quan trọng. Để giúp trẻ phục hồi nhanh và tránh những biến chứng không mong muốn xảy ra. Bé bị tiêu chảy nên ăn gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Nguyên tắc dinh dưỡng dành cho bé bị tiêu chảy

– Khi trẻ không có dấu hiệu mất nước, cho trẻ ăn và bú mẹ như bình thường.
– Nếu trẻ có mất nước, khi các dấu hiệu mất nước đã đỡ, cho trẻ bú mẹ hoặc ăn dần các thức ăn khác. Rồi trở lại chế độ ăn như bình thường càng sớm càng tốt.
– Không bắt bé nhịn ăn và kiêng khem trong khi bé bị tiêu chảy. Đảm bảo bù đủ nước và cung cấp đầy đủ thành phần chất dinh dưỡng cho trẻ. Bao gồm năng lượng, protein, chất béo, vitamin và yếu tố vi lượng để tái tạo và phục hồi niêm mạc ruột bị tổn thương, cải thiện tình trạng dinh dưỡng toàn thân.
– Khi trẻ khỏi bệnh tiêu chảy, cho trẻ ăn thêm 1 bữa 1 ngày trong 2 tuần để trẻ lấy lại cân nhanh chóng.
– Tránh cho trẻ ăn uống các loại thức ăn nước uống lạ trong thời làm tăng thêm tiêu chảy. Ưu tiên dùng các thực phẩm có sẵn tại địa phương thông dụng dễ kiếm.

2. Lưu ý bù nước cho trẻ bằng các các dung dịch tại nhà

Mối lo ngại nhất trong vấn đề tiêu chảy của trẻ là phòng mất nước cho trẻ. Để phòng mất nước sớm ngay tại nhà bằng cách cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường. Các dung dịch có thể dùng là dung dịch oresol, nước đun sôi để nguội. Hoặc các dung dịch chế từ thực phẩm như nước cháo muối, nước gạo rang, nước cơm…
Cách điều trị mất nước tốt nhất là cho trẻ uống oresol. Hoặc có thể cho trẻ uống các loại dung dịch chế từ thực phẩm có điện giải. Số lượng dung dịch cần cho uống tại nhà sau mỗi lần đi ngoài như sau:
  • Trẻ dưới 2 tuổi: 50 – 100 ml.
  • Trẻ từ 2 – 10 tuổi: 100 – 200 ml.
  • Trẻ từ 10 tuổi trở lên: uống theo nhu cầu.

3. Cách chế biến thức ăn cho bé bị tiêu chảy

– Đối với dung dịch oresol: Pha đúng liều lượng theo hướng dẫn sử dụng. Nên dùng dụng cụ đong đo chính xác lượng nước cần pha cho trẻ. Khi đã pha dung dịch oresol chỉ được uống trong vòng 24 giờ. Nếu quá 24 giờ, đổ dung dịch cũ đi, pha gói mới để cho trẻ uống.
– Một số dung dịch bù nước khác cho trẻ:
  • Nước dừa, nước canh rau
  • Nước cháo muối: dùng một nắm gạo, một nhúm muối và 6 bát ăn cơm nước sạch rồi đun nhừ, lọc qua rây, lấy nước cho trẻ uống dần.
  • Nước gạo rang muối: lấy 50 gam gạo đem rang vàng, cho 6 bát nước đem nấu nhừ cùng một chút muối. Rồi lọc qua rây cho trẻ uống dần.
– Thức ăn dành cho bé bị tiêu chảy phải đảm bảo mềm, nấu kỹ, nấu loãng hơn bình thường.
– Nên cho ăn ngay sau khi nấu để đảm bảo vệ sinh, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn. Nếu phải cho trẻ ăn những thức ăn đã được nấu sẵn thì cần đun lại trước khi cho ăn.
– Nên chế biến theo phương pháp nấu, luộc, hấp. Tránh đồ ăn chiên xào rán có thể gây rối loạn tiêu hóa thêm.

4. Cách cho trẻ ăn


– Chia nhỏ bữa ăn, cho ăn nhiều lần trong ngày để trẻ dễ hấp thu và tránh nôn trớ. Trẻ nhỏ nên cho ăn 6 lần mỗi ngày hoặc nhiều hơn.
– Cha mẹ nên khuyến khích con ăn thêm. Nhưng không được ép trẻ hoặc làm trẻ sợ ăn.
– Sau khi khỏi tiêu chảy, để giúp bệnh nhi phục hồi nhanh và tránh suy dinh dưỡng nên cho ăn thêm mỗi ngày một bữa trong hai tuần liền. Với trẻ bị tiêu chảy kéo dài, cho ăn thêm mỗi ngày một bữa và kéo dài tối thiểu một tháng.

5. Bé bị tiêu chảy nên ăn gì?

– Cho ăn đầy đủ bốn nhóm thực phẩm như hàng ngày.
+ Chất bột đường chiếm 35-40% nhu cầu năng lượng của trẻ. Nên cho trẻ ăn tinh bột được chế biến kĩ như cơm mềm, cháo nát, khoai tây, bánh mì. Tránh ăn các loại thô nguyên hạt như ngô do khó tiêu.
+ Chất béo cung cấp khoảng 40-50% năng lượng trong 6 tháng đầu đời và 35-40% năng lượng ở trẻ trên 6 tháng tuổi. Ưu tiên chất béo không no do dễ tiêu hóa và hấp thu hơn đối với trẻ như dầu gạo, dầu đậu nành…
+ Protein: Nên dùng thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, giàu protein như: trứng tươi, cá tươi, thịt nạc tươi…
+ Chất xơ: Không cho trẻ ăn những thực phẩm cứng như rau già, thịt nhiều gân xơ…
+ Vitamin và khoáng chất:  Cho trẻ uống và ăn thêm hoa quả tươi để cung cấp thêm vitamin và khoáng chất.
  • Các loại quả tốt có tác dụng điều trị tiêu chảy nên ưu tiên sử dụng là cà rốt, hồng xiêm, chuối ương.
  • Cho trẻ ăn thêm quả chín hoặc nước quả chín như chuối, xoài, đu đủ… để tăng lượng kali.
– Nên duy trì một chế độ ăn nhạt cho trẻ.
Để trẻ có thể nhanh chóng bình phục và có sức đề kháng tốt, không những cần phải cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng mà cha mẹ cần phải lựa chọn những thực phẩm tươi ngon, an toàn cho trẻ.

6. Một số thực phẩm tốt cho trẻ bị tiêu chảy 

– Các loại thực phẩm nên dùng cho bé bị tiêu chảy là gạo (bột gạo), khoai tây, thịt gà nạc, thịt lợn nạc, sữa đậu tương, dầu ăn, cà rốt, hồng xiêm, chuối.
– Trẻ bị tiêu chảy ăn sữa chua được không? Nếu trẻ bị tiêu chảy do mất cân bằng vi khuẩn thì những vi khuẩn hữu ích trong sữa chua có thể giúp khôi phục sự cân bằng thích hợp này và làm giảm tình trạng tiêu chảy cho con bạn.
Dinh dưỡng cho trẻ hợp lý trong thời gian trẻ bị tiêu chảy giúp rút ngắn thời gian mắc tiêu chảy của trẻ. Ngoài ra còn khôi phục toàn trạng cho trẻ, đề phòng trẻ bị suy dinh dưỡng. Nếu con bị tiêu chảy, cha mẹ cần tìm hiểu và thực hiện dinh dưỡng tốt cho con em mình.

Theo ThaythuocVN

HẬU QUẢ TÁO BÓN Ở TRẺ EM

tháng 6 23, 2019
Chứng táo bón ở trẻ là chứng bệnh thường gặp nhưng lại dễ bị các bậc phụ huynh xem nhẹ. Bệnh thường biểu hiện sớm bằng tình trình trạng trẻ không thường xuyên đi đại tiện. Hoặc trẻ đi đại tiện bị đau, phân khô cứng. Nếu tình trạng này của trẻ kéo dài hoặc việc điều trị táo bón ở trẻ không đúng thì hậu quả của táo bón trẻ em sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Vậy chứng táo bón ở trẻ em có nguy hiểm không? Cụ thể thì hậu quả của táo bón ở trẻ em là gì. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề này.

1. Biến chứng thường gặp trong chứng táo bón ở trẻ

1.1. Đại tiện máu

Đại tiện táo lâu ngày, phân thường khô, rắn, bề mặt khuôn phân gồ ghề. Khi đi đại tiện, phân sẽ trà sát lên niêm mạc ống hậu môn trực tràng có thể gây xước chảy máu. Mức độ chảy máu phụ thuộc vào độ rắn, độ sắc của phân, độ bền vững của niêm mạc và khoảng thòi gian giữa các lần tiếp xúc. Lúc đầu có thể ở dạng thấy vệt máu trên giấy vệ sinh. Nặng hơn có thể thấy máu theo phân. Nặng hơn nữa có thể có máu nhỏ giọt hoặc máu thành tia.

1.2. Nứt kẽ hậu môn

Đây là tình trạng đau đớn nhất do táo bón gây ra. Phân lâu ngày tích trữ trong đại trực tràng, to dần và rắn chắc. Khối phân lớn hơn độ dãn nở của ống hậu môn có thể dẫn đến tình trạng nứt kẽ hậu môn. Khi gặp biến chứng này trẻ không chỉ đại tiện máu mà còn rất đau đớn. Cảm giác đau đớn này kéo dài và dai dẳng ở những lần đi đại tiện tiếp theo.

1.3. Đau đớn khi đi ngoài

Đau đớn chính là cảm giác tạo nên cái vòng luẩn quẩn của chứng táo bón ở trẻ. Vì bị táo bón nên trẻ đau khi đi đại tiện. Chính vì sợ cảm giác đau mà trẻ sợ đi đại tiện, thường nhịn đi đại tiện ngay cả khi có nhu cầu. Việc nhịn đi đại tiện lâu ngày dẫn đến chứng táo bón. Vòng tuần hoàn lặp đi lặp lại không có hồi kết.

1.4. Đau bụng vùng dưới rốn

Phân không được đào thải ra ngoài, ứ đọng trong đại trực tràng khiến trẻ bị đau bụng dưới rốn. Nếu trẻ đau nhiều thì có thể trẻ gặp tình trạng bán tắc ruột do “u phân’ gây ra.

1.5. Trĩ nội, trĩ ngoại

Trĩ nội, trĩ ngoại là biến chứng thường gặp ở những người bị táo bón thậm chí là trẻ nhỏ. Đây là hậu quả của tăng áp lực ổ bụng khi rặn. Các búi trĩ căng lên và giãn to ra. Lâu dần lại dẫn đến tình trạng đại tiện máu cho chảy máu búi trĩ.

1.6. Viêm ống hậu môn trực tràng


Khối phân lớn, khô rắn dễ gây tổn thương niêm mạc, hậu môn trực tràng. Điều nằy làm tăng nguy cơ viêm nhiễm, áp xe hậu môn, rò hậu mộn.

1.7. Tắc ruột

Khối “u phân’ có thể gây tình trạng tắc ruột ở trẻ em. Tắc ruột đặc trưng bởi cơn đau bụng liên tục, không trung tiện được. Có dấu hiệu “rắn bò” và sờ được khối rắn ở vùng góc đại tràng trái. Tắc ruột là một biến chứng cấp cứu ngoại khoa. Các bậc cha mẹ nên thường xuyên kiểm trẻ bụng trẻ để kịp thời phát hiện tình trạng tắc ruột.

2. Hậu quả của táo bón trẻ em

2.1. Phát triển không đồng đều về trí tuệ và thể chất

Khi trẻ bị táo bón, trẻ thường hay bỏ bữa, biếng ăn. Giảm hấp thu dưỡng chất, vitamin và chất khoáng. Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng khiến trẻ chậm phát triển về thể chất và trí tuệ hơn so với trẻ bình thường.

2.2. Chứng sợ ăn


Mỗi khi ăn vào lại nghĩ đến việc ăn xong sẽ phải đi vệ sinh. Điều này khiến nhiều trẻ bị ám ảnh, sợ ăn. Bên cạnh đó việc ăn vào nhưng không đi đại tiện được thường gây cảm giác đầy chướng bụng. Kết hợp cả 2 nguyên nhân tạo ra chứng sợ ăn ở cả trẻ em và người lớn mắc chứng táo bón.

2.3. Tăng nguy cơ bị ung thư hậu môn trực tràng

Phân ở trẻ bị táo bón thường khô, cứng với lượng độc tố cao trong đó có chất gây ung thư acid deoxycholic, acid lithocholic… Việc phân nằm lâu trong đại tràng làm tăng thời gian tiếp xúc giữa các chất gây ung thư và niêm amcj đại tràng. Mặc dù tình trạng này thường gặp ở người lớn. Tuy nhiên chưa thể khẳng định được trẻ em là đối tượng loại trừ.

2.4. Tăng nguy cơ bị biến chứng ở những trẻ có bệnh lý mạn tính

Ở những trẻ bị hen, bị thoát vị bẹn, thoát vị hoành, việc táo bón thường xuyên khá nguy hiểm. Mỗi lần táo bón, trẻ rặn sẽ tăng áp lực ổ bụng, tăng nguy cơ thoát vị ở trẻ thoát vị bẩm sinh. Thêm vào đó việc rặn khi đi đại tiện khiến nhiều trẻ hẹn bị khởi phát cơn khó thở cấp tính.

2.5. Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý đường tiêu hóa

Phần lớn những trẻ bị táo bón thường dễ mắc các bệnh lý đường tiêu hóa như viêm ruột, viêm đại tràng, rối loạn nhu động ruột, rối loạn tiêu hóa…

2.6. Suy kiệt

Suy kiệt, suy dinh dưỡng là hậu quả của táo bón ở trẻ. Điều này có lẽ không cần bàn cãi. Việc táo bón thường xuyên lâu ngày, không được điều trị sẽ dẫn đến việc trẻ bị thiếu chất dinh dưỡng, gầy còm, thiếu máu. Việc phân ú đọng lâu trong đại tràng gây tình trạng nhiễm độc mạn tính ở trẻ.

Trên đây là những biến chứng nguy hiểm và hậu quả của táo bón ở trẻ. Các bậc phụ huynh nên lưu tâm đến tình trạng đại tiện của con nhỏ để tránh những biến chứng đáng tiếc có thể sảy ra. Cũng cần đặc biệt lưu tâm đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ táo bón cũng như chế độ tập luyện cho trẻ. Cha mẹ nên chủ động phòng bệnh táo bón cho trẻ trước khi trẻ bị bệnh, đó là cách tốt nhất để phòng tránh các biến chứng và hậu quả nghiêm trọng của táo bón ở trẻ.


Theo ThaythuocVN

GIỚI THIỆU PHÒNG KHÁM NHI - TRUNG TÂM NHI TAI MŨI HỌNG ĐỨC PHÚC

tháng 4 23, 2019

GIỚI THIỆU PHÒNG KHÁM NHI - TRUNG TÂM NHI TAI MŨI HỌNG ĐỨC PHÚC

Hiện nay có rất nhiều nơi khám chữa bệnh nhi. Trong đó, phòng khám nhi thuộc Trung Tâm Nhi - Tai Mũi Họng Đức Phúc là một trong những đơn vị được đánh giá cao về cơ sở vật chất, dịch vụ, tư vấn tận tình cũng như đội ngũ bác sĩ có trình độ cao và giàu kinh nghiệm.

1. Vì sao nên chọn phòng khám nhi tại Trung tâm Nhi - Tai Mũi Họng Đức Phúc

Đây là phòng khám có uy tín lâu năm về khám chữa bệnh nhi trên địa bàn tỉnh Long An và lân cận. 

 Ưu điểm khi chọn phòng khám nhi - Trung tâm nhi - Tai mũi họng Đức Phúc

- Bác sĩ nhiều kinh nghiệm
Bác sĩ với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khám và điều trị bệnh nhi khoa sẽ trực tiếp thăm khám, đồng thời đưa ra các giải pháp điều trị, hướng dẫn chăm sóc ,......
- Thiết bị thăm khám và hỗ trợ điều trị hiện đại
Phòng khám luôn đầu tư đỗi mới, nâng cao trang thiết bị nhằm phục vụ tốt nhất cho việc chẩn đoán và điều trị
- Hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh
Sau khi thăm khám, Bố Mẹ sẽ được Bác Sỹ hướng dẫn cách chăm sóc bé khoa học hơn. Toa thuốc tại đây còn hạn chế việc lạm dụng thuốc kháng sinh. Vì thế bố mẹ sẽ không phải lo lắng về các ảnh hưởng tiêu cực do lạm dụng thuốc kháng sinh với trẻ.

Địa chỉ phòng khám

  • Địa chỉ: 77. Quốc lộ 1, Phường 5, TP Tân An, Long An
  • Giờ làm việc: Thứ 2 - Chủ nhật:    Sáng : 06h -  09h  &  Chiều: 16h - 20h
  • Điện thoại: 0272 3826298

2. Vì sao nên đưa bé đến phòng khám nhi - Trung tâm Nhi - Tai Mũi Họng Đức Phúc

Dịch bệnh “vào mùa” là thời điểm mà hầu hết phụ huynh đều cảm thấy mệt mỏi trước thực trạng quá tải ở các bệnh viện công khi đưa trẻ đi thăm khám. Không chỉ vậy, tại đây bé rất dễ bị lây nhiễm chéo các bệnh truyền nhiễm khác nếu tiếp xúc với mầm bệnh.  Vì vậy, hiện nay các phòng khám nhi đang dần trở thành một địa chỉ khám bệnh được nhiều bố mẹ lựa chọn, vì :
  • Quy trình khám nhanh chóng, thủ tục đơn giản.
  • Chủ động đặt lịch hẹn khám qua Hotline hoặc Website thay vì phải chờ đợi 
  • Được Bác Sỹ uy tín, nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp thăm khám
  • Khung giờ làm việc đa dạng, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng
  • Theo dõi chặt chẽ sức khỏe của bé trong và sau khi điều trị.
  • Cơ sở khang trang, thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ tránh lây bệnh chéo cho trẻ khi đến khám
  • Tư vấn cách chăm sóc, chế độ dinh dưỡng để bé phát triển toàn diện nhất.

3. Danh sách các bệnh thường gặp ở trẻ em

SỐT

Biểu hiện
Sốt xuất huyết
  • Sốt cao đột ngột và liên tục từ 2 - 7 ngày.
  • Xuất hiện chấm nhỏ hoặc mảng xuất huyết ở dưới da.
Virut cúm
  • Thở khò khè, hắt hơi, ho khan.
  • Chảy nước mũi.
  • Sốt nhẹ (khoảng 37,8).
Virut Rubella
  • Sốt nhẹ, phát ban.  
  • Viêm họng đường hô hấp trên.
  • Nổi hạch vùng chẩm, sau tai và cổ.
Virut sởi
  • Trẻ sốt cao liên tục, ho nhiều.
  • Chảy nước mũi, mắt đỏ.
  • Ban đỏ xuất hiện ở mặt, lan ra chân và và các ngón tay, chân.
Virut thủy đậu
  • Xuất hiện những nốt hồng ban có đường kính vài milimét.
  • Xuất hiện các nốt đậu, phỏng nước ở mặt, ngực, lưng, lan dần khắp cơ thể.
  • Chất dịch trong mụn bóng nước từ màu trong dần chuyển sang đục như mụn mủ.
  • Mụn đóng vảy.
Viêm Amydal cấp
  • Sốt cao, chảy nước mũi nhầy.
  • Giọng khàn nhẹ và ho khan.
  • Mệt mỏi, lừ đừ.
  • Môi khô, lưỡi bẩn.
  • Có thể viêm tấy hạch vùng cổ, hạch góc hàm.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm bàng quang, viêm mủ bể thận, viêm cầu thận cấp)
  • Sốt cao
  • Tiểu buốt - tiểu rắt, tiểu ít.
  • Nước tiểu có mày đục hoặc hồng.
  • Có phù, đau vùng thắt lưng.
Nhiễm trùng đường gan mật
  • Sốt cao.
  • Vàng da, vàng mắt.
  • Đau vùng gan.
Nhiễm khuẩn não - màng não
  • Sốt cao, đau đầu.
  • Nôn trớ, người mệt mỏi.
  • Nhạy cảm với ánh sáng.
  • Nguy hiểm: co giật, liệt nửa người hoặc hôn mê.

VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP
Viêm mũi họng cấp
  • Sốt, nhức đầu, mệt mỏi, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, ho.
Viêm mũi xoang cấp
Viêm họng cấp


  • Sốt, ho, nuốt đau liên tục không giảm.
Viêm amidan
  • Sốt cao.
  • Khó khăn cho việc ăn uống và thở.
Viêm VA
  • Chảy nước mũi và nghẹt mũi kéo dài.
Viêm thanh thiệt cấp
  • Sốt cao, nuốt nước miếng đau.
  • Nổi hạch hai bên cổ.
  • Giọng nói thay đổi hoặc mất tiếng.
  • Ho khan hoặc ho đàm.
  • Khó thở.  
Viêm thanh quản và viêm thanh khí phế quản cấp
  • Khàn tiếng, tắt tiếng.
  • Thở khò khè, thở rít, co lõm hõm ức và lồng ngực.
  • Ho nhiều kèm khó thở.
  • Vã mồ hôi, tím tái, lơ mơ.
Viêm phổi
  • Thở nhanh bất thường.
  • Ho kèm khò khè.
  • Có thể bị: Sốt cao, thở mệt, lừ đừ.
BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

  • Mệt mỏi và sốt nhẹ khoảng 38 - 38,5oC.
  • Đau họng kèm sổ mũi.
  • Mụn nước kích thước 2-3mm xuất hiện ở niêm mạc miệng, quanh miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, đầu gối…
BỆNH TIÊU HÓA
Táo bón
  • Khó đại tiện.
  • Đau khi đi đại tiện.
  • Chất thải cứng và khô.
Tiêu chảy
  • Đi đại tiện trên 3 lần/ngày.
  • Đau bụng, buồn nôn, đầy hơi.
Hội chứng ruột kích thích (IBS)
  • Đau bụng khó chịu.
  • Táo bón.
Trào ngược dạ dày (GERD)
  • Gây cảm giác đau rát ở giữa ngực, xuống ức.
  • Ợ ra mùi đắng trong khi ngủ hoặc khi cười nói.
  • Gây khó thở.

 

Đến với phòng khám nhi - Trung tâm Nhi - Tai Mũi Họng Đức Phúc, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc và tư vấn bởi đội ngũ Bác sĩ chuyên khoa nhiều kinh nghiệm. 
Để đặt lịch hẹn và cập nhật các thông tin mới, bố mẹ vui lòng truy cập vào Website: ducphucclinic, Fanpage: ducphucclinic hoặc gọi đến : 0272 3826298 để đặt hẹn khám nhi tại Long An và khám tai mũi họng tại Long An:  0272 3826298

NHẬN BIẾT VÀ XỬ TRÍ SẶC SỮA Ở TRẺ SƠ SINH

tháng 4 17, 2019
Sặc sữa là một tai nạn phổ biến dễ xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi, mọi hòa cảnh, hậu quả của sặc sữa rất nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Do vậy, việc trang bị kiến thức phòng ngừa và xử trí sặc sữa cho những người trực tiếp chăm sóc trẻ là rất cần thiết



Thế nào là sặc sữa ???
Đây là tình trạng trẻ hít sữa vào đường thở, sữa tràn vào khí quản, phế quản, thậm chí chui vào tận các phế nang, làm tắc các đường hô hấp hoặc cản trở quá trình trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch, làm trẻ thiếu Oxy do tắc nghẽn đường hô hấp.

Làm sao nhận biết trẻ sặc sữa???
Triệu chứng điển hình khi trẻ bị sặc sữa:
- Trẻ đang bú hoặc đang nằm (sau bú) bỗng ho sặc sụa, tím tái và lịm đi.
- Có thể thấy sữa trào ra mũi, miệng.
- Trẻ hốt hoảng, da xanh tái, có thể mềm nhũn hoặc co cứng.
- Trường hợp nặng trẻ có thể ngừng thở.

Gặp tình huống trẻ sặc sữa, cần phải làm gì???

*** Vỗ lưng : Nhanh chóng đặt trẻ nằm sấp đầu thấp, đỡ đầu trẻ nghiêng mặt vỗ liên tiếp 5 cái đủ mạnh vào vùng giữa 2 bả vai của trẻ theo hướng xuống dưới và ra trước.
*** Sau khi vỗ xong, nhẹ nhàng lật trẻ ngược lại xem trẻ đã tự thở được chưa, da đã hồng hơn chưa. Nếu trẻ chưa hồi phục, tiến hành ấn ngực.
*** Ấn ngực :Giữ nguyên trẻ ở tư thế ngửa, dùng ngón 2 và ngón 3 tay trái ấn vuông góc xuống 1/3 dưới xương ức, khoảng 1 khoát ngón tay ngay dưới đường nối 2 núm vú. Tốc độ ấn 1 lần /giây, ấn dứt khoát 5 lần liên tiếp nhau.
***Tiếp tục đánh giá dấu hiệu hồi phục, nếu trẻ vẫn chưa hồi phục tiếp tục vỗ lưng - ấn ngực cho đến khi trẻ có dấu hiệu hồi phục (có thể 6 – 10 lần).
*** Thông thoáng đường thở bằng hút mũi miệng : Trong khi thực hiện vỗ lưng - ấn ngực cần làm thông thoáng đường thở cho trẻ. Dùng dụng cụ hút để hút mũi miệng cho trẻ, hút miệng trước, mũi sau. Nếu cấp cứu tại nhà, không có sẵn dụng cụ hút mũi miệng, người cấp cứu có thể dùng miệng để hút nhanh cho trẻ.
*** Khi trẻ đã hồi phục, vẫn đưa trẻ đến trung tâm y tế gần nhất để theo dõi tiếp.

Phòng ngừa sặc sữa thế nào??? 
- Không nên cho trẻ bú khi đang khóc, đang ho. Miệng ngậm vú sữa vẫn chảy nhưng không nuốt, khi thở mạnh có thể làm sữa chảy vào đường thở, khi trẻ cười dễ bị sặc.
- Khi sữa mẹ quá nhiều nên kẹp đầu ti khi cho trẻ bú, chọn núm vú cao su có lỗ thông phù hợp
- Không nên đổ sữa thẳng vào miệng bé hoặc đổ nhanh, khi thở mạnh có thể làm sữa chảy vào đường thở.

Để tìm hiểu rõ và cụ thể hơn. Mời bạn xem Video Clip sau: