Hiển thị các bài đăng có nhãn tai mũi họng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tai mũi họng. Hiển thị tất cả bài đăng

NHỮNG THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ BỆNH BẠCH HẦU BẠN CẦN BIẾT

tháng 7 02, 2020
Bạch hầu là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bạch hầu gây ra. Bệnh rất dễ dàng lây lan từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp. Những triệu chứng của bệnh dễ nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường.

Bệnh bạch hầu có thể lây từ người bệnh sang người lành qua các tiếp xúc thông thường

1. Bệnh bạch hầu là bệnh gì?


Bạch hầu do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Đây là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở amidan hầu họng, thanh quản, mũi, có các biểu hiện trên da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Bệnh có diễn biến cực kỳ phức tạp và nguy hiểm. Đặc biệt, bạch hầu có khả năng lây lan mạnh và bùng phát thành dịch.

2. Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu

Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là tác nhân chính gây bệnh bạch hầu. Vi khuẩn có thể lây lan từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc với đồ vật có dính chất bài tiết của người nhiễm bệnh. Người bệnh có khả năng lây bệnh cho người lành kể cả khi không biểu hiện triệu chứng của bệnh hoặc khi đã hết triệu chứng của bệnh.
Vi khuẩn bạch hầu ảnh hưởng nhiều nhất đến mũi và họng. Khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ giải phóng ra độc tố, độc tố này sẽ xâm nhập vào dòng máu, gây ra các lớp màng dày, màu xám ở:
● Mũi
● Họng
● Lưỡi
● Đường thở (khí quản)
Trong một số trường hợp, những độc tố do vi khuẩn tiết ra có thể gây tổn thương đến các cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm tim, não và thận. Do vậy, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng đe dọa tính mạng, ví dụ như viêm cơ tim, liệt hoặc suy thận.

3. Những đối tượng dễ mắc bệnh bạch hầu 

Trẻ em thường được tiêm phòng bệnh bạch hầu từ khi mới sinh nên bệnh rất hiếm gặp. Tuy nhiên, ở những địa phương có tỷ lệ tiêm chủng vắc-xin bạch hầu thấp thì bệnh vẫn có thể lây lan. Với những người chưa được tiêm chủng, trẻ em dưới 5 tuổi và người trên 60 tuổi là những đối tượng nguy cơ cao dễ mắc bệnh bạch hầu.
Những người sau đây cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu:
● Người không được tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch;
● Đi tới vùng dịch hoặc những nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp;
● Người bị các rối loạn miễn dịch, ví dụ như bị AIDS;
● Người sống trong môi trường không vệ sinh hoặc quá đông đúc, chật hẹp.

3. Dấu hiệu nhận biết bạch hầu

Triệu chứng của bệnh bạch hầu thường sẽ xuất hiện trong vòng 2-5 ngày sau khi bị nhiễm vi khuẩn. Một số người sẽ không biểu hiện bất cứ triệu chứng nào trong khi một số người khác sẽ xuất hiện các triệu chứng nhẹ và thường bị nhầm là cảm lạnh thông thường.
Triệu chứng dễ nhận thấy và phổ biến nhất của bệnh bạch hầu là hình thành mảng màu xám, dày ở họng và amidan. Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm:
● Sốt
● Ớn lạnh
● Sưng các tuyến ở cổ
● Ho ông ổng
● Viêm họng, sưng họng
● Da xanh tái
● Chảy nước dãi
● Có cảm giác lo lắng, sợ hãi.
Ngoài ra, một số triệu chứng khác có thể sẽ xuất hiện thêm trong quá trình bệnh tiến triển, bao gồm:
● Khó thở hoặc khó nuốt
● Thay đổi thị lực
● Nói lắp
● Các dấu hiệu sốc, ví dụ như da tái và lạnh, vã mồ hôi và tim đập nhanh.

4. Điều trị bạch hầu

Người bị bạch hầu sẽ được tiêm 1 loại giải độc tố đặc hiệu để chống lại độc tố của vi khuẩn, kết hợp với kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn bạch hầu. Những trường hợp quá nặng cần phải mở đường thở, hỗ trợ hô hấp, đặt máy tạo nhịp cho tim…

5. Phòng bệnh bạch hầu như thế nào?

Hiện nay, tiêm vắc-xin là giải pháp phòng bệnh hiệu quả và an toàn nhất. Vắc-xin phòng bệnh bạch hầu thường được tiêm phối hợp với vắc-xin phòng uốn ván và ho gà (vắc-xin DPT) trong chương trình tiêm chủng mở rộng hoặc phối hợp trong vắc-xin 5 trong 1, vắc-xin 6 trong 1.
Ngoài ra, để phòng bệnh, các bạn cũng cần lưu ý một số điều sau:
  • Giữ vệ sinh cá nhân và không gian sống;
  • Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn;
  • Đeo khẩu trang khi tới những nơi đông người;
  • Hạn chế đi tới những nơi đông người và vùng nghi có dịch;
  • Chủ động nâng cao sức đề kháng để phòng bệnh.
Bệnh bạch hầu rất nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng. Chính vì vậy, chúng ta hãy tuân thủ các biện pháp phòng bệnh để ngăn chặn bệnh lây lan trong cộng đồng và bùng phát thành dịch.

Nguồn: Theo thaythuocvietnam.vn

PHẪU THUẬT CẮT THANH QUẢN - Những điều bệnh nhân và gia đình cần biết ( Nguồn: Tai Mũi Họng TYC - Bệnh viện TW Quân Đội 108)

tháng 10 31, 2019
PHẪU THUẬT CẮT THANH QUẢN - Những điều bệnh nhân và gia đình cần biết

1️⃣. Phẫu thuật cắt thanh quản là gì?

- Thanh quản là bộ phận nằm ở vùng cổ tham gia chính vào quá trình phát âm tạo ra tiếng nói cũng như chức năng thở và ăn nuốt của cơ thể con người.
- Phẫu thuật cắt thanh quản là PT cắt đi một phần hay toàn bộ thanh quản của cơ thể bao gồm cả khối u.



2️⃣. Khi nào phải cắt thanh quản và cắt như thế nào?

- Phần lớn phẫu thuật cắt thanh quản được tiến hành khi người bệnh có khối u ác tính (ung thư) ở thanh quản hoặc hạ họng ở giai đoạn có thể cắt bỏ được mà đem lại kết quả tốt.
- Tùy thuộc vào độ lớn và lan rộng của khối u ung thư bác sĩ sẽ quyết định cắt thanh quản như thế nào cho phù hợp. Có hai loại PT cắt thanh quản là:
♦️ Cắt một phần thanh quản ( cắt dây thanh, cắt thanh quản bán phần…) với phẫu thuật này sau khi ổn định BN vẫn có thể nói được nhưng giọng khàn nhiều và BN có thể thở và ăn uống tương đối bình thường.
♦️ Cắt toàn bộ thanh quản với phẫu thuật này sau khi mổ thì đường thở ( khí quản) của BN được đưa ra vùng cổ vĩnh viễn, khi hít thở không khí không đi qua miệng và mũi để xuống phổi nữa mà sẽ đi trực tiếp qua lỗ khí quản ( lỗ thở) ở cổ vào phổi, và đồng thời BN không nói được nữa sau này muốn nói phải sử dụng các phương pháp phục hồi tiếng nói theo chỉ dẫn của bác sĩ.




3️⃣. PT cắt thanh quản có thể gặp những biến chứng gì?

Cắt thanh quản là một phẫu thuật lớn có thể xảy ra nhiều biến chứng, đặc biệt là khi có kèm theo mở khí quản hay nạo vét hạch cổ, các biến chưng hay gặp như:
- Chảy máu: chảy máu chân canule, chảy máu vết mổ, ho khạc ra máu, hoặc thấy cổ BN sưng phồng, khó thở…
- Khó thở: BN thấy khó thở, thở nhanh, thở gắng sức, mệt…
- Liệt thần kinh: BN khó quay cổ, sệ vai, khó dơ tay cao, méo miệng, lệch lưỡi…
- Rò dịch: thấy dẫn lưu nhiều dịch, màu sữa, cổ có thể sưng nề…
- Nhiễm trùng vết mổ: sốt, môi khô lưỡi bẩn, vết mổ sưng nề…
→ do vậy người nhà khi chăm sóc BN cần theo dõi và phát hiện sớm biến chứng nếu có và thông báo với nhân viên y tế để xử trí kịp thời.

4️⃣. Người nhà bệnh nhân cần chăm sóc bệnh nhân sau cắt thanh quản như thế nào ?

♦️ Chế độ vệ sinh và sinh hoạt:

- Vệ sinh cá nhân: hút dịch mũi, nhỏ thuốc mũi, thuốc chống viêm khi đặt ống thông dạ dày, giữ gìn vệ sinh răng miệng cho BN.
- Nhắc BN phải nhổ hết nước bọt ra ca nhổ trong thời gian ăn bằng ống thông (nếu ăn qua sonde ăn).
- Vỗ lưng cho BN (để tránh ứ đọng) mỗi sáng.
- Cho BN sinh hoạt sớm tại giường, ngồi dậy, tập đi quanh đầu giường sau mổ 2 đến 3 ngày

♦️ Hút đờm: sau khi được hướng dẫn của nhân viên y tế

- Thời gian hút mỗi lần không quá 20 giây.
- Dùng ống hút mềm hút qua canuyn, BN có thể nằm hoặc ngồi. Số lần này tùy thuộc vào từng BN xuất tiết nhiều hay ít
- Nếu đờm đặc nhỏ α chymmotrypsin trước 5 – 10’.
- Khi BN ho có thể làm đờm bắn ra phải lau sạch ngay.
- Hàng ngày phải tháo nòng canuyn ra để rửa từ 1 – 2 lần, sau đó lại lắp vào.
- Chú ý không tự ý rút canule, nếu tuột hoặc tắc canule cần báo bác sĩ ngay.

♦️ Dinh dưỡng cho BN

Nếu BN ăn qua sonde ăn thì cho ăn các chất dinh dưỡng như: sữa ensure hoặc dung dịch xúp được lọc kĩ từ 6 – 8 bữa/ 1 ngày, mỗi bữa từ 300 – 500ml (nếu BN tỉnh táo đi lại được), nếu BN nằm tại chỗ mỗi lần bơm cho ăn không nên quá 300ml vì đề phòng trào ngược.
Chú ý: Không được để tắc tuột ống sonde, nhất là trong 1 tuần đầu. Chỉ bơm ăn khi người bệnh ngồi dậy. Không tự ý rút sonde, không ăn đường miệng khi ăn sonde. Đảm bảo dinh dưỡng.

♦️ Luôn luôn động viên tinh thần, nâng cao nghị lực cho BN yên tâm điều trị.

5️⃣. Khi xuất viện BN cần lưu ý: 


Nâng cao thể trạng, uống thuốc theo đơn và tái khám định kỳ theo hẹn. Nếu có chỉ định tia xạ sau mổ cần tuân thủ điều trị để nhanh khỏi bệnh. Nếu khó thở, ho máu, nổi hạch … khám lại ngay.

Nguồn: Tai Mũi Họng TYC - Bệnh Viện 108

LÝ DO CẦN PHẢI KHÁM NỘI SOI TAI MŨI HỌNG ???

tháng 10 31, 2019
Hiện nay tỷ lệ người mắc các bệnh về tai, mũi họng, ngày càng cao. Nguyên nhân là do môi trường sống bị ô nhiễm, chế độ ăn uống sinh hoạt không đúng khoa học,..... Chính vì thế, phương pháp nội soi tai mũi họng ra đời như một liệu pháp giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác hơn đồng thời phát hiện sớm các mầm mống gây ung thư.

1. Nội soi là gì và khi nào cần làm nội soi tai mũi họng?

Nội soi là gì?

Nội soi là một kỹ thuật tiên tiến, sử dụng các công cụ chuyên biệt để quan sát các bộ phận bên trong cơ thể. Với phương pháp này, các bác sĩ có thể quan sát trực tiếp các tổn thương bên trong cơ thể, lấy dị vật, hoặc phức tạp nhất là phẫu thuật nội soi.
Phương pháp nội soi hiện được sử dụng trong hầu hết các chuyên khoa thăm khám như: nội soi tai mũi họng, nội soi dạ dày, nội soi đại tràng…

Khi nào cần làm nội soi tai mũi họng?

Nội soi tai mũi họng là việc cần thiết nếu như bạn có những dấu hiệu bất thường, khó chịu về các cơ quan của tai mũi họng. Bệnh về tai mũi họng ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý, sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Gồm có nội soi tai mũi họng ống cứng và nội soi tai mũi họng ống mềm.

Dưới đây là một số dấu hiệu cho thấy bạn cần khám nội soi tai mũi họng:

– Người có triệu chứng ù tai, nghe kém, chảy mủ tai,…
– Người bị khàn tiếng đột ngột, hay nói bị hụt hơi.
– Người có các triệu chứng nghi ngờ bị viêm xoang như: chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi liên tục kèm cảm giác đau rát trong xoang mũi, đau đầu,…
– Người bị VA: nghẹt mũi cả hai bên, khi nằm phải thở bằng miệng, chảy nước mũi màu xanh, hay khịt mũi,…

2. Nội soi tai mũi họng có phát hiện ung thư không?

Nội soi – phương pháp nhanh nhất giúp tầm soát ung thư

Từ năm 2000, phương pháp nội soi đã được đưa vào sử dụng phổ biến ở nước ta. Giúp chẩn đoán các bệnh về tai mũi họng mà không cần dùng đến các thủ thuật đơn sơ như đè lưỡi, soi đèn pin. Các phương pháp này chỉ giúp các bác sĩ nhìn thấy phần nông của bệnh, không thể nào chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh.
Sử dụng phương pháp nội soi giúp phát hiện ra một số bệnh về tai mũi họng mà các dụng cụ thông thường không phát hiện được như: viêm thanh quản, polyp thanh quản, liệt dây thanh âm,… Đặc biệt, chỉ có phương pháp nội soi mới phát hiện được các khối u thanh quản (bướu máu thanh quản, ung thư thanh quản, ung thư vòm họng, hạt và polyp dây thanh quản,…). Giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác, tầm soát ung thư nhanh chóng và có phác đồ điều trị sớm, thích hợp.
Ngoài ra, thủ thuật nội soi còn giúp phát hiện các bệnh về viêm tai giữa, các trường hợp rối loạn vận động vòi nhĩ.

Các bước nội soi tai mũi họng

Phương pháp nội soi tai mũi họng tuy đơn giản nhưng cũng phải chuẩn bị thật kỹ trước khi tiến hành làm thủ thuật này.
  • Đầu tiên, các bác sĩ sẽ khám bằng các dụng cụ thô sơ để đánh giá qua tình trạng của bệnh nhân.
  • Sau đó, bác sĩ sẽ đặt một mẩu bông ngắn có tẩm thuốc tê và thuốc co mạch.
  • Sau khoảng 5 – 10 phút, miếng bông được lấy ra và thực hiện quá trình nội soi.
  • Bác sĩ sẽ tiến hành đưa máy nội soi theo thứ tự kiểm tra mũi trước, sau đó đến vòm họng, hạ họng, thanh quản, sau cùng mới kiểm tra tai.
Kết quả khám sẽ được in ra và trả về cho bệnh nhân sau 5 phút.

3. Một số tai biến có thể xảy ra trong quá trình nội soi

Mặc dù có những ưu điểm vượt trội hơn so với phương pháp truyền thống nhiều lần. Tuy nhiên, nội soi TMH cũng có thể gây ra một số tai biến nhất định nếu không tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Sự cố ngoài ý muốn thường xảy ra khi người khám không hợp tác trong quá trình khám; trẻ em do tâm lý sợ hãi nên quẫy đạp, la hét, xoay chuyển cơ thể khi ống optic đang được đưa vào cơ thể; gây khó khăn trong quá trình khám.
Những biến chứng nhẹ có thể kể đến như: xây xước, chảy máu do cọ sát với ống optic, nặng hơn có trường hợp còn bị thủng màng nhĩ. Người nhà cần hết sức bình tĩnh để phối hợp với các bác sĩ để khắc phục hậu quả, cấp cứu kịp thời.
Để tránh tình trạng biến chứng có thể xảy ra trong quá trình nội soi cần phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ.
Còn đối với trẻ em, do các bé chưa nhận thức được nên phụ huynh cần bế trẻ và làm theo các hình ảnh hướng dẫn:
– Mẹ bế bé ngồi trên ghế, cho bé dựa lưng vào người mình, tạo cho bé cảm giác an toàn.
– Tay phải đặt lên trán nhằm giữ đầu trẻ.
– Tay trái ôm ngang bụng để giữ chặt tay trẻ.
– Kẹp khóa hai chân trẻ bằng chân mẹ.

Trẻ sơ sinh

Đối với trẻ sơ sinh, chỉ định nội soi sẽ hạn chế. Tuy nhiên nếu thực sự cần thiết, các bác sĩ sẽ có chỉ định nội soi với sự hướng dẫn cụ thể của các nhân viên y tế; bình tĩnh giải quyết khi có sự cố xảy ra.

Trẻ đã lớn

Trẻ đã lớn khi chuẩn bị nội soi cần được hướng dẫn và tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của nhân viên y tế. Do thời gian nội soi không quá lâu nên bệnh nhân cần giữ trạng thái ngồi yên, không được cử động đầu hay xoay người đột ngột trong quá trình nội soi.

VIÊM TAI GIỮA MẠN

tháng 10 28, 2019

VIÊM TAI GIỮA MẠN LÀ GÌ?

👂🏻 Viêm tai giữa (VTG) mạn là tình trạng nhiễm trùng ở tai giữa kéo dài trên ba tháng với nhiều dạng như: VTG lõm nhĩ, VTG xơ nhĩ, VTG thanh dịch, VTG mạn mủ… thường gặp nhất là VTG mạn thủng nhĩ.
Đây là bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, rất phổ biến tại Việt Nam. Người bệnh bị một hoặc cả hai tai và có thể kéo dài qua nhiều năm với các triệu chứng như: ù tai, chảy mủ tai dai dẳng, giảm thính lực... Nếu bệnh kéo dài sẽ gây di chứng hoặc biến chứng ở não, có thể dẫn đến tử vong.



NGUYÊN NHÂN GÂY RA VIÊM TAI GIỮA MẠN

💥 Có nhiều nguyên nhân gây ra VTG mạn như:

🔴 Viêm tai giữa cấp

Là nguyên nhân thường gặp nhất, xảy ra nhiều ở trẻ em. Sau nhiễm trùng hô hấp trên (cảm cúm, viêm mũi họng…), trẻ bị đau nhức trong tai, sốt, rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, nôn ói... Nếu được chẩn đoán và điều trị đúng, trẻ sẽ khỏi hoàn toàn. Nếu không điều trị hay điều trị sai, vi khuẩn sẽ theo ống thông tai - họng (vòi nhĩ) vào trong tai giữa, gây ứ mủ tai giữa. Viêm nhiễm sẽ phá thủng màng nhĩ, mủ chảy ra ống tai ngoài, có thể thấy khi nhìn vào tai trẻ.
Trong giai đoạn này, dù màng nhĩ đã thủng nhưng nếu điều trị tích cực, có nhiều khả năng màng nhĩ sẽ lành, nếu không được điều trị đúng hoặc lỗ thủng màng nhĩ quá lớn, không thể lành, bệnh sẽ chuyển sang VTG mạn thủng nhĩ.

🔴 Viêm tai giữa cấp hoại tử

Tương tự như VTG cấp nhưng do độc lực của vi khuẩn quá mạnh hoặc tình trạng miễn dịch của cơ thể bị suy yếu nên bệnh diễn tiến nhanh, màng nhĩ thủng rộng, không có khả năng tự lành và dẫn đến VTG mạn.

🔴 Chấn thương

Nguyên nhân chủ yếu thường do dụng cụ móc ráy tai, dụng cụ bị đẩy sâu vào bên trong, xuyên thủng, gây ra thủng nhĩ. Sau chấn thương, nếu lỗ thủng nhỏ, màng nhĩ có thể tự lành; nếu lỗ thủng lớn, màng nhĩ khó có khả năng tự lành, dẫn đến VTG mạn.

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA VIÊM TAI GIỮA MẠN


Khi bị VTG mạn, người bệnh có thể có những triệu chứng như:

🔹 Nghe kém

Nghe kém có đặc điểm ngày càng tăng. Tình trạng này sẽ nặng thêm khi kết hợp các yếu tố sau: lỗ thủng rộng, thời gian bệnh kéo dài, chảy mủ tai tái phát nhiều lần, hư hại chuỗi xương truyền âm thanh trong tai giữa…
Nghe kém là dấu hiệu kín đáo, nếu chỉ VTG mạn thủng nhĩ một bên thường sẽ khó phát hiện do người bệnh còn nghe tốt ở tai đối bên. Nghe kém chỉ được phát hiện tình cờ khi nghe điện thoại hay nhờ người thân phát hiện. Hoặc chỉ phát hiện khi đi khám bệnh, đo sức nghe bằng máy.

🔹 Chảy dịch tai

Là tình trạng dịch chảy ra ở ống tai. Dịch có đặc điểm sau:
+ Màu sắc: có thể trong, trắng đục, vàng, xanh, đôi khi có ít máu...
+ Sự liên tục: có thể chảy liên tục hay từng đợt.
+ Mùi: có thể không mùi hay có mùi hôi.
+ Số lượng: có thể nhiều hoặc ra ít.
+ Độ nhầy: loãng như nước hoặc nhầy, đôi khi keo đặc.

🌿 Cần phân biệt giữa ráy tai ướt và dấu hiệu chảy dịch của tai. Khi ngoáy tai bằng bông gòn, người có ráy tai ướt thường thấy có dịch ướt đầu bông, màu vàng vàng, có mùi hơi hôi, thỉnh thoảng chảy ra ngoài tai. Khi khám sẽ thấy màng nhĩ nguyên vẹn, sức nghe bình thường. Một số người bệnh bị VTG mạn thủng nhĩ được chăm sóc tốt hoặc sức đề kháng mạnh nên không chảy dịch trong nhiều năm, khiến người bệnh quên tình trạng bệnh của mình. Vì một lý do khác, tình cờ đi khám tai - mũi - họng và được phát hiện VTG mạn thủng nhĩ.

💦 Các triệu chứng khác

Ù tai, chóng mặt; có thể có một hoặc cả hai dấu hiệu này, do VTG mạn ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh hay hệ thống giữ thăng bằng của tai. Ở giai đoạn này, tỷ lệ khỏi hẳn tương đối thấp dù điều trị tích cực, kể cả can thiệp phẫu thuật.
Khi có dấu hiệu như trên, người bệnh nên đến chuyên khoa Tai Mũi Họng. Bằng các phương tiện hỗ trợ như: đèn soi tai, máy nội soi, máy đo sức nghe... sẽ giúp chẩn đoán xác định VTG mạn thủng nhĩ. Ngoài ra, có thể sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như CT-scan hay MRI xương thái dương khi nghi ngờ có những tổn thương nặng trong tai như gián đoạn chuỗi xương truyền âm thanh, hệ thống giữ thăng bằng, dây thần kinh..

BIẾN CHỨNG

💢 VTG chảy mủ mạn tính có cholesteatoma

Là loại VTG nhiễm khuẩn gây tổn thương hệ thống xương trong hòm nhĩ, phá hủy mê nhĩ, có thể gây liệt mặt và các biến chứng sọ não rất nặng như: viêm tắc xoang tĩnh mạch bên, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, áp-xe tiểu não...

💢 Viêm tai xương chũm mạn tính hồi viêm

Là đợt cấp của viêm tai xương chũm mạn tính. Người bệnh có tiền sử viêm tai xương chũm đã điều trị nhiều lần, tai đã khô và đỡ ù nhưng đột ngột đau tai, ù tai tăng lên, nghe kém, có thể kèm theo chóng mặt, mủ tai chảy nhiều kèm theo sốt cao, ấn rất đau ở vùng xương chũm. Trong đợt hồi viêm rất dễ xảy ra các biến chứng như: liệt mặt, viêm mê nhĩ, biến chứng sọ não – áp xe ngoài màng cứng…

PHÒNG BỆNH

 Cần tích cực và tuân thủ điều trị các bệnh như: viêm mũi họng, viêm VA... - Khi bị VTG cấp, phải được điều trị và theo dõi chu đáo.
 Cần chẩn đoán sớm nhằm điều trị, theo dõi, phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng của VTG.
 Tuyên truyền phòng bệnh VTG trong cộng đồng.
 Thường xuyên giữ vệ sinh tai đúng cách, tránh bụi, nước bẩn vào tai và vệ sinh mũi họng.

⚠️ Tóm lại, VTG mạn thủng nhĩ là bệnh lý khá phổ biến hiện nay. Người bệnh nên đi khám đúng chuyên khoa Tai Mũi Họng để được điều trị, có thể cần phẫu thuật thích hợp giúp bảo tồn, cải thiện thính lực cũng như tránh các biến chứng nguy hiểm. Cần lưu ý một số thuốc nhỏ tai có thể gây điếc không hồi phục nếu dùng khi màng nhĩ thủng. Ngay cả thói quen sử dụng dung dịch oxy già làm sạch mủ tai cũng cần phải có ý kiến bác sĩ về liều lượng và cách dùng. Vì vậy, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

ThS BS. Lê Minh Tâm - Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM.

UNG THƯ VÒM HỌNG CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG ???

tháng 10 03, 2019
Ung thư vòm họng ngày càng có xu hướng gia tăng ở Việt Nam. Các triệu chứng trong giai đoạn sớm của bệnh thường khó nhận biết, đến khi phát hiện bệnh đã vào giai đoạn cuối. Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của y học mà điều trị ung thư vòm họng có nhiều cách mang lại hiệu quả cao.

1. Ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng là tình trạng các khối u phát triển trong cổ họng, bao gồm hầu họng, thanh quản hoặc amidan.
Cổ họng của bạn là một ống cơ bắp bắt đầu sau mũi và kết thúc ở cổ của bạn. Ung thư vòm họng thường bắt đầu trong các tế bào phẳng nằm bên trong cổ họng của bạn. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến mảnh sụn (biểu mô) hoạt động như một nắp cho khí quản của bạn. Ung thư amiăng, một dạng ung thư vòm họng khác, ảnh hưởng đến amidan, nằm ở phía sau cổ họng.







Ung thư vòm họng tiến triển qua 5 giai đoạn:
  • Giai đoạn 0: Khối u chỉ nằm trên lớp tế bào trên cùng của phần bị ảnh hưởng của cổ họng.
  • Giai đoạn 1: Khối u nhỏ hơn 2 cm và giới hạn ở phần cổ họng nơi nó bắt đầu.
  • Giai đoạn 2: Khối u nằm trong khoảng từ 2 đến 4 cm hoặc có thể đã phát triển thành một khu vực gần đó.
  • Giai đoạn 3: Khối u lớn hơn 4 cm hoặc đã phát triển thành các cấu trúc khác trong cổ họng hoặc đã lan đến một hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn 4: Khối u đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan ở xa.

2. Ung thư vòm họng có chữa được không?

Theo dữ liệu của từ AJCC năm 2010, tỉ lệ sống thêm 5 năm của những người được chẩn đoán ung thư vòm họng tại Mỹ như sau:
Giai đoạn 1: 72%
Giai đoạn 2: 64%
Giai đoạn 3: 62%
Giai đoạn 4: 38%

Theo kết quả đó, nếu được xác định sớm, ung thư vòm họng hoàn toàn có thể chữa khỏi. Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của y học mà việc điều trị có nhiều cách mang lại hiệu quả cao. Các lựa chọn điều trị của bạn dựa trên nhiều yếu tố, chẳng hạn như vị trí và giai đoạn bệnh, loại tế bào liên quan, sức khỏe tổng thể và mong muốn của bệnh nhân.
Dưới đây là một số phương pháp điều trị ung thư vòm họng đang được áp dụng:

2.1 Phẫu thuật

Nếu khối u trong cổ họng kích thước nhỏ, bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ khối u. Bác sĩ có thể sử dụng một trong các thủ tục phẫu thuật sau đây:
  • Phẫu thuật nội soi. Thủ tục này sử dụng ống nội soi (một ống dài mỏng có đèn và camera ở cuối) qua đó các dụng cụ phẫu thuật hoặc laser có thể được truyền qua để điều trị ung thư giai đoạn đầu.
  • Phẫu thuật cắt bỏ. Thủ tục này loại bỏ tất cả hoặc một phần của dây thanh âm của bạn.
  • Cắt thanh quản. Loại bỏ tất cả hoặc một phần thanh quản, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một số người có thể nói chuyện bình thường sau khi phẫu thuật. Một số người sẽ học cách nói mà không có thanh quản.
  • Phẫu thuật hầu họng. Thủ tục này loại bỏ một phần của cổ họng của bạn.
  • Bóc tách cổ. Nếu ung thư lan rộng trong cổ, bác sĩ có thể loại bỏ một số hạch bạch huyết của bạn.

2.2 Xạ trị

Sau khi loại bỏ khối u, bác sĩ có thể chỉ định xạ trị. Xạ trị sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư ác tính. Các loại xạ trị bao gồm:
  • Liệu pháp xạ trị cường độ điều trị và xạ trị phù hợp 3D. Trong cả hai loại điều trị, chùm tia phóng xạ được điều chỉnh theo hình dạng của khối u. Đây là cách phổ biến nhất được chỉ định cho ung thư thanh quản và vòm họng.
  • Hạt phóng xạ được đặt trực tiếp bên trong khối u hoặc gần với khối u. Mặc dù loại phóng xạ này có thể được sử dụng cho ung thư thanh quản và vòm họng, nhưng nó rất hiếm.

2.3 Hóa trị

Trong trường hợp khối u lớn và khối u đã di căn đến các hạch bạch huyết và các cơ quan hoặc mô khác, bác sĩ có thể chỉ định hóa trị cũng như xạ trị. Đây là một loại thuốc làm chết và làm chậm sự phát triển của các tế bào ác tính.

2.4 Thuốc điều trị nhắm mục tiêu

Các loại thuốc này ngăn chặn sự lây lan và phát triển của các tế bào ung thư bằng cách can thiệp vào các phân tử cụ thể chịu trách nhiệm cho sự phát triển của khối u. Một loại trị liệu nhắm mục tiêu được sử dụng để điều trị ung thư vòm họng là cetuximab (Erbitux). Các loại trị liệu nhắm mục tiêu khác đang được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. Bác sĩ có thể chỉ định liệu pháp này cùng với hóa trị và xạ trị tiêu chuẩn.


3. Làm thế nào để phát hiện các triệu chứng ở giai đoạn đầu?

Ung thư vòm họng thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên nếu chú ý quan sát những thay đổi bất thường trong cơ thể, rất có thể đó là dấu hiệu của bệnh.
Nghi ngờ ung thư vòm họng nếu bạn có các triệu chứng sau:
  • Thay đổi giọng nói, liên tục cần phải hắng giọng
  • Khó nuốt:
  • Ho dai dẳng (có thể ho ra máu
  • Đau tai, ù tai
  • Sưng hạch bạch huyết ở cổ
  • Giảm cân đột ngột
Để phát hiện, bác sĩ sẽ thực hiện nội soi thanh quản trực tiếp hoặc gián tiếp. Phương pháp này giúp nhìn rõ hơn bên trong cổ họng. Nếu xét nghiệm này cho thấy sự bất thường, bác sĩ có thể lấy một mẫu mô (gọi là sinh thiết) từ cổ họng và kiểm tra mẫu xem đó có phải là tế bào ung thư hay không.

4. Các biện pháp phòng tránh

Ung thư vòm họng tiến triển thầm lặng và gây nguy hiểm cho người bệnh. Áp dụng các biện pháp dưới đây sẽ giúp phòng tránh bệnh:
  • Bỏ thuốc lá, hạn chế uống nhiều rượu bia: Đàn ông nên tiêu thụ không quá hai đồ uống có cồn mỗi ngày và phụ nữ nên tiêu thụ không quá một ly đồ uống có cồn mỗi ngày.
  • Duy trì lối sống lành mạnh. Ăn nhiều trái cây, rau và thịt nạc. Giảm lượng chất béo và natri và thực hiện các bước để giảm cân thừa. Tham gia vào hoạt động thể chất ít nhất 2,5 giờ một tuần.
  • Giảm nguy cơ nhiễm virusVirus này có liên quan đến ung thư vòm họng. Để bảo vệ bản thân, quan hệ tình dục an toàn. Cũng nói chuyện với bác sĩ của bạn về lợi ích của vắc-xin HPV.
Nguồn: ThaythuocVN

NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN VIÊM TAI GIỮA BẠN CẦN BIẾT

tháng 8 09, 2019
Viêm tai giữa là bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng gặp nhiều nhất ở trẻ em. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm tai giữa. Biết được những nguyên nhân này, chúng ta có thể phòng tránh bệnh một cách hiệu quả. Vì thế, viêm tai giữa nguyên nhân và cách điều trị là chủ đề rất được quan tâm.

1.Viêm tai giữa là bệnh thường gặp ở trẻ em.

Có nghiên cứu cho rằng, khoảng 50-85% trẻ em dưới 3 tuổi trên thế giới đã từng mắc viêm tai giữa ít nhất 1 lần. Tức là cứ 10 trẻ dưới 3 tuổi, thì có từ 5-8 trẻ đã từng mắc viêm tai giữa ít nhất 1 lần. Có trẻ bị tái đi tái lại nhiều lần.

Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm trẻ từ 6 tháng tuổi đến 15 tháng tuổi.
Viêm tai giữa là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy giảm khả năng nghe ở trẻ em. Có trường hợp viêm tai giữa gây điếc vĩnh viễn. Ngoài ra, các biến chứng của viêm tai giữa có thể dẫn tới tử vong như viêm màng não, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạch.

2. Nguyên nhân dẫn tới viêm tai giữa

2.1. Vai trò của vòi nhĩ


Viêm tai giữa nguyên nhân đa dạng, nhưng phần lớn đều liên quan đến một bộ phận gọi là vòi nhĩ. Trước khi tìm hiểu nguyên nhân viêm tai giữa, cần tìm hiểu về vòi nhĩ.
  • Tai giữa được thông với vòm mũi họng bằng một “đường ống” gọi là vòi nhĩ (hay ống Eustachi). “Cổng” của đường ống này gọi là lỗ vòi nhĩ (Lỗ Eustachi) nằm gần Amidan.
  • Vòi nhĩ có tác dụng thông khí, làm cân bằng áp lực trong tai giữa với môi trường. Tuy nhiên, nó cũng là con đường dẫn vi khuẩn từ mũi họng lên tai giữa.
  • Ở người lớn, vòi nhĩ luôn xẹp. Vòi nhĩ chỉ mở khi ngáp hoặc nuốt.
  • Ở trẻ em, vòi nhĩ nằm ngang, khá rộng và thẳng. Lỗ vòi nhĩ luôn mở, vi khuẩn dễ xâm nhập từ mũi họng lên tai giữa. Vậy nên trẻ em dễ mắc viêm tai giữa hơn người lớn.

2.2. Nguyên nhân viêm nhiễm cấp tính ở mũi họng

Vi khuẩn từ vòm mũi họng theo vòi nhĩ đi lên tai giữa gây viêm vòi nhĩ và tai giữa. Vòi nhĩ bị viêm tắc lại, khiến dịch viêm trong tai giữa không thoát ra được, làm tình trạng viêm càng nghiêm trọng. Đây là nhóm nguyên nhân thường gặp nhất.

Một số bệnh trong nhóm này là:
  • Cúm.
  • Sởi.
  • Viêm mũi.
  • Viêm xoang.
  • Viêm VA.
  • Viêm amidan…
  • Hầu hết trẻ em bị viêm mũi xoang cấp, viêm VA cấp, viêm amidan cấp đều có kèm theo viêm tai giữa cấp tính.

    2.3. Nguyên nhân lỗ vòi và vòi nhĩ bị bít tắc

    Lỗ vòi và vòi nhĩ bị bít tắc dẫn tới áp lực trong tai giữa giảm so với môi trường. Sự mất thăng bằng áp lực khiến tai giữa chảy dịch, gây viêm. Các nguyên nhân trong nhóm này là:
    • Do khối u trong ung thư vòm mũi họng, ung thư amidan chèn ép vào lỗ vòi.
    • Do amidan quá phát, to ra bít vào lỗ vòi.
    • Do dị ứng làm niêm mạc vòi nhĩ bị phù nề, gây tắc vòi nhĩ.

    2.4. Nguyên nhân do chấn thương


    • Do vệ sinh tai thô bạo, không đúng cách bằng các vật sắc nhọn gây rách màng nhĩ. Dụng cụ vệ sinh không sạch sẽ cũng gây viêm tai.
    • Do chấn thương gây ra bởi sức ép bom đạn, tiếng nổ gây rách màng nhĩ.
    • 2.5. Nguyên nhân do thay đổi áp lực đột ngột

      • Phi công hoặc hành khách máy bay lao từ trên cao xuống thấp. Nhất là những người đang bị viêm mũi xoang, viêm họng khi đi máy bay dễ bị viêm tai giữa hơn.
      • Người thợ lặn, người làm việc trong buồng khí nén.

      2.6. Nguyên nhân gây viêm tai giữa mạn tính

      Viêm tai giữa mạn tính chủ yếu do viêm tai giữa cấp tính không được điều trị triệt để. Các triệu chứng của bệnh thoái lui khiến người bệnh lầm tưởng đã khỏi bệnh và ngưng điều trị. Viêm tai giữa mạn tính tiến triển âm thầm nhưng dai dẳng và gây ra các biến chứng nặng nề cho người bệnh.

      3. Ai dễ mắc bệnh viêm tai giữa

      Ngoài các nguyên nhân gây viêm tai giữa nêu trên, có một số yếu tố đã được nghiên cứu làm tăng khả năng mắc bệnh, gọi là các yếu tố nguy cơ. Theo đó, những người có các yếu tố nguy cơ này, thì khả năng mắc bệnh cao hơn những người khác. Những người dễ mắc viêm tai giữa là:
      • Trẻ em dưới 5 tuổi dễ mắc viêm tai giữa hơn so với các lứa tuổi khác.
      • Trẻ sinh non dưới 37 tuần tuổi thai.
      • Trẻ sinh nhẹ cân, cân nặng dưới 2,5kg.
      • Trẻ có anh chị em, người thân trong gia đình mắc các bệnh nhiễm trùng tai có khả năng mắc viêm tai giữa cao hơn.
      • Những người có điều kiện vệ sinh kém, nước sinh hoạt bị ô nhiễm.
      • Những trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá và những người lớn hút thuốc lá có khả năng mắc viêm tai giữa cao hơn.
      • Vậy là chúng ta đã làm rõ các nguyên nhân gây viêm tai giữa. Viêm tai giữa là bệnh thường gặp nhưng có thể gây suy giảm khả năng nghe và gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Biết được viêm tai giữa nguyên nhân và cách điều trị, chúng ta hoàn toàn có thể phòng tránh được viêm tai giữa và các biến chứng nguy hiểm của căn bệnh này.

Theo BS. Hồng Hạnh