Hiển thị các bài đăng có nhãn họng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn họng. Hiển thị tất cả bài đăng

NHỮNG THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ BỆNH BẠCH HẦU BẠN CẦN BIẾT

tháng 7 02, 2020
Bạch hầu là bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bạch hầu gây ra. Bệnh rất dễ dàng lây lan từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp. Những triệu chứng của bệnh dễ nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường.

Bệnh bạch hầu có thể lây từ người bệnh sang người lành qua các tiếp xúc thông thường

1. Bệnh bạch hầu là bệnh gì?


Bạch hầu do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra. Đây là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở amidan hầu họng, thanh quản, mũi, có các biểu hiện trên da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Bệnh có diễn biến cực kỳ phức tạp và nguy hiểm. Đặc biệt, bạch hầu có khả năng lây lan mạnh và bùng phát thành dịch.

2. Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu

Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là tác nhân chính gây bệnh bạch hầu. Vi khuẩn có thể lây lan từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp hoặc qua tiếp xúc với đồ vật có dính chất bài tiết của người nhiễm bệnh. Người bệnh có khả năng lây bệnh cho người lành kể cả khi không biểu hiện triệu chứng của bệnh hoặc khi đã hết triệu chứng của bệnh.
Vi khuẩn bạch hầu ảnh hưởng nhiều nhất đến mũi và họng. Khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ giải phóng ra độc tố, độc tố này sẽ xâm nhập vào dòng máu, gây ra các lớp màng dày, màu xám ở:
● Mũi
● Họng
● Lưỡi
● Đường thở (khí quản)
Trong một số trường hợp, những độc tố do vi khuẩn tiết ra có thể gây tổn thương đến các cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm tim, não và thận. Do vậy, bệnh có thể dẫn đến những biến chứng đe dọa tính mạng, ví dụ như viêm cơ tim, liệt hoặc suy thận.

3. Những đối tượng dễ mắc bệnh bạch hầu 

Trẻ em thường được tiêm phòng bệnh bạch hầu từ khi mới sinh nên bệnh rất hiếm gặp. Tuy nhiên, ở những địa phương có tỷ lệ tiêm chủng vắc-xin bạch hầu thấp thì bệnh vẫn có thể lây lan. Với những người chưa được tiêm chủng, trẻ em dưới 5 tuổi và người trên 60 tuổi là những đối tượng nguy cơ cao dễ mắc bệnh bạch hầu.
Những người sau đây cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu:
● Người không được tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch;
● Đi tới vùng dịch hoặc những nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp;
● Người bị các rối loạn miễn dịch, ví dụ như bị AIDS;
● Người sống trong môi trường không vệ sinh hoặc quá đông đúc, chật hẹp.

3. Dấu hiệu nhận biết bạch hầu

Triệu chứng của bệnh bạch hầu thường sẽ xuất hiện trong vòng 2-5 ngày sau khi bị nhiễm vi khuẩn. Một số người sẽ không biểu hiện bất cứ triệu chứng nào trong khi một số người khác sẽ xuất hiện các triệu chứng nhẹ và thường bị nhầm là cảm lạnh thông thường.
Triệu chứng dễ nhận thấy và phổ biến nhất của bệnh bạch hầu là hình thành mảng màu xám, dày ở họng và amidan. Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm:
● Sốt
● Ớn lạnh
● Sưng các tuyến ở cổ
● Ho ông ổng
● Viêm họng, sưng họng
● Da xanh tái
● Chảy nước dãi
● Có cảm giác lo lắng, sợ hãi.
Ngoài ra, một số triệu chứng khác có thể sẽ xuất hiện thêm trong quá trình bệnh tiến triển, bao gồm:
● Khó thở hoặc khó nuốt
● Thay đổi thị lực
● Nói lắp
● Các dấu hiệu sốc, ví dụ như da tái và lạnh, vã mồ hôi và tim đập nhanh.

4. Điều trị bạch hầu

Người bị bạch hầu sẽ được tiêm 1 loại giải độc tố đặc hiệu để chống lại độc tố của vi khuẩn, kết hợp với kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn bạch hầu. Những trường hợp quá nặng cần phải mở đường thở, hỗ trợ hô hấp, đặt máy tạo nhịp cho tim…

5. Phòng bệnh bạch hầu như thế nào?

Hiện nay, tiêm vắc-xin là giải pháp phòng bệnh hiệu quả và an toàn nhất. Vắc-xin phòng bệnh bạch hầu thường được tiêm phối hợp với vắc-xin phòng uốn ván và ho gà (vắc-xin DPT) trong chương trình tiêm chủng mở rộng hoặc phối hợp trong vắc-xin 5 trong 1, vắc-xin 6 trong 1.
Ngoài ra, để phòng bệnh, các bạn cũng cần lưu ý một số điều sau:
  • Giữ vệ sinh cá nhân và không gian sống;
  • Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn;
  • Đeo khẩu trang khi tới những nơi đông người;
  • Hạn chế đi tới những nơi đông người và vùng nghi có dịch;
  • Chủ động nâng cao sức đề kháng để phòng bệnh.
Bệnh bạch hầu rất nguy hiểm và có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng. Chính vì vậy, chúng ta hãy tuân thủ các biện pháp phòng bệnh để ngăn chặn bệnh lây lan trong cộng đồng và bùng phát thành dịch.

Nguồn: Theo thaythuocvietnam.vn

DẤU HIỆU SỚM CỦA UNG THƯ VÒM HỌNG

tháng 10 03, 2019
Ung thư vòm họng được hiểu là các khối u phát triển trong cổ họng (hầu họng), thanh quản hoặc amidan. Bệnh tuy hiếm nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn mới sẽ khó khăn trong việc điều trị. Do đó điều quan trọng là nhận biết các dấu hiệu của bệnh để phát hiện và có cách điều trị phù hợp.

1. Các dấu hiệu sớm của bệnh ung thư vòm họng là gì?

Cổ họng là một ống cơ bắp bắt đầu sau mũi và kết thúc ở cổ. Ung thư vòm họng thường bắt đầu trong các tế bào phẳng nằm bên trong cổ họng. Bệnh thường khó phát hiện ở giai đoạn sớm của bệnh.


Dấu hiệu đầu tiên phổ biến đối với cả ba loại bao gồm đau họng không kéo dài, xuất hiện một khối u ở cổ họng hoặc cổ và đau tai. Các dấu hiệu cụ thể khác có thể bao gồm:

1.1 Thay đổi giọng nói, liên tục cần phải hắng giọng:

Giọng nói bỗng nhiên trở lên khàn hoặc thay đổi âm vực giọng là một trong những triệu chứng ung thư vòm họng sớm. Đừng nhầm lẫn dấu hiệu này với sự thay đổi thời kỳ dậy thì ở nam giới.

1.2 Khó nuốt:

Khi trong cổ họng xuất hiện khối u, cơ thể chúng ta coi đó như là một vật cản chặn thức ăn đi xuống dạ dày. Từ đó xuất hiện cảm giác khó nuốt cho người bệnh.

1.3 Ho dai dẳng (có thể ho ra máu):

Có hoặc không có kèm theo khò khè. Triệu chứng này có thể nhầm lẫn với một số bệnh đường hô hấp như viêm phổi, lao rất nguy hiểm. Tuy nhiên với ung thư vòm họng, ho thường ra máu tươi và lẫn với chất nhầy.

1.4 Đau tai, ù tai:

Ù tai một bên, cảm giác ù tự nhiên xuất hiện không rõ nguyên nhân và kéo dài có là một triệu chứng ung thư vòm họng cần lưu ý. Có thể kèm theo giảm thính lực mức độ nhẹ. Triệu chứng này thường do khối u chèn ép vào vùng tai gây ra.

1.4 Sưng hạch bạch huyết ở cổ:



Cấu trúc mô bạch huyết ở vòm họng phong phú. Khi tế bào ung thư tăng sinh, nó sẽ dẫn đến các hạch cứng ở cổ. Đây là vị trí di căn  hay gặp nhất của hạch. Một số bệnh nhân nổi hạch góc hàm trước khi có các triệu chứng khó nuốt, khàn tiếng.

1.5 Giảm cân đột ngột:

Sụt cân nhanh trong thời gian ngắn báo hiệu vấn đề về sức khỏe. Lúc này bạn nên đi kiểm tra để xác định bệnh, rất có thể nguyên nhân là do ung thư vòm họng.
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào kể trên và chúng không cải thiện sau hai đến ba tuần thì nên đến cơ sở y tế để được khám và chẩn đoán bệnh.

2. Làm thế nào để phát hiện sớm bệnh ung thư vòm họng?



Nếu bạn đã trải qua các triệu chứng như đau họng, khàn giọng và ho dai dẳng mà không cải thiện và không có lời giải thích nào khác, họ có thể nghi ngờ ung thư vòm họng.
Để phát hiện, bác sĩ sẽ thực hiện nội soi thanh quản trực tiếp hoặc gián tiếp. Phương pháp này giúp nhìn rõ hơn bên trong cổ họng. Nếu xét nghiệm này cho thấy sự bất thường, bác sĩ có thể lấy một mẫu mô (gọi là sinh thiết) từ cổ họng và kiểm tra mẫu xem đó có phải là tế bào ung thư hay không.
Bác sỹ đề nghị nên làm một trong các loại sinh thiết sau đây nếu nghi ngờ bệnh :
  • Sinh thiết thông thường: thực hiện một vết mổ và loại bỏ một mảnh mô mẫu. Loại sinh thiết này được thực hiện trong phòng mổ dưới gây mê toàn thân.
  • Sinh thiết FNA (chọc hút tế bào bằng kim nhỏ): bác sĩ của bạn chèn một cây kim mỏng trực tiếp vào khối u để loại bỏ các tế bào mẫu.
  • Sinh thiết nội soi. Để lấy mẫu mô bằng máy nội soi, bác sĩ sẽ chèn một ống mỏng, dài qua miệng, mũi hoặc vết mổ.

Ung thư vòm họng phổ biến hơn ở người lớn tuổi và ở nam giới. Do đó những người thuộc đối tượng có thói quen hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia, vệ sinh răng miệng không sạch sẽ… thì nên đi khám sức khỏe định kỳ, nhất là vùng hầu họng để phát hiện và điều trị kịp thời.

Nguồn: ThaythuocVN

UNG THƯ VÒM HỌNG CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG ???

tháng 10 03, 2019
Ung thư vòm họng ngày càng có xu hướng gia tăng ở Việt Nam. Các triệu chứng trong giai đoạn sớm của bệnh thường khó nhận biết, đến khi phát hiện bệnh đã vào giai đoạn cuối. Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của y học mà điều trị ung thư vòm họng có nhiều cách mang lại hiệu quả cao.

1. Ung thư vòm họng là gì?

Ung thư vòm họng là tình trạng các khối u phát triển trong cổ họng, bao gồm hầu họng, thanh quản hoặc amidan.
Cổ họng của bạn là một ống cơ bắp bắt đầu sau mũi và kết thúc ở cổ của bạn. Ung thư vòm họng thường bắt đầu trong các tế bào phẳng nằm bên trong cổ họng của bạn. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến mảnh sụn (biểu mô) hoạt động như một nắp cho khí quản của bạn. Ung thư amiăng, một dạng ung thư vòm họng khác, ảnh hưởng đến amidan, nằm ở phía sau cổ họng.







Ung thư vòm họng tiến triển qua 5 giai đoạn:
  • Giai đoạn 0: Khối u chỉ nằm trên lớp tế bào trên cùng của phần bị ảnh hưởng của cổ họng.
  • Giai đoạn 1: Khối u nhỏ hơn 2 cm và giới hạn ở phần cổ họng nơi nó bắt đầu.
  • Giai đoạn 2: Khối u nằm trong khoảng từ 2 đến 4 cm hoặc có thể đã phát triển thành một khu vực gần đó.
  • Giai đoạn 3: Khối u lớn hơn 4 cm hoặc đã phát triển thành các cấu trúc khác trong cổ họng hoặc đã lan đến một hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn 4: Khối u đã lan đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan ở xa.

2. Ung thư vòm họng có chữa được không?

Theo dữ liệu của từ AJCC năm 2010, tỉ lệ sống thêm 5 năm của những người được chẩn đoán ung thư vòm họng tại Mỹ như sau:
Giai đoạn 1: 72%
Giai đoạn 2: 64%
Giai đoạn 3: 62%
Giai đoạn 4: 38%

Theo kết quả đó, nếu được xác định sớm, ung thư vòm họng hoàn toàn có thể chữa khỏi. Hiện nay, nhờ sự tiến bộ của y học mà việc điều trị có nhiều cách mang lại hiệu quả cao. Các lựa chọn điều trị của bạn dựa trên nhiều yếu tố, chẳng hạn như vị trí và giai đoạn bệnh, loại tế bào liên quan, sức khỏe tổng thể và mong muốn của bệnh nhân.
Dưới đây là một số phương pháp điều trị ung thư vòm họng đang được áp dụng:

2.1 Phẫu thuật

Nếu khối u trong cổ họng kích thước nhỏ, bác sĩ có thể phẫu thuật cắt bỏ khối u. Bác sĩ có thể sử dụng một trong các thủ tục phẫu thuật sau đây:
  • Phẫu thuật nội soi. Thủ tục này sử dụng ống nội soi (một ống dài mỏng có đèn và camera ở cuối) qua đó các dụng cụ phẫu thuật hoặc laser có thể được truyền qua để điều trị ung thư giai đoạn đầu.
  • Phẫu thuật cắt bỏ. Thủ tục này loại bỏ tất cả hoặc một phần của dây thanh âm của bạn.
  • Cắt thanh quản. Loại bỏ tất cả hoặc một phần thanh quản, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một số người có thể nói chuyện bình thường sau khi phẫu thuật. Một số người sẽ học cách nói mà không có thanh quản.
  • Phẫu thuật hầu họng. Thủ tục này loại bỏ một phần của cổ họng của bạn.
  • Bóc tách cổ. Nếu ung thư lan rộng trong cổ, bác sĩ có thể loại bỏ một số hạch bạch huyết của bạn.

2.2 Xạ trị

Sau khi loại bỏ khối u, bác sĩ có thể chỉ định xạ trị. Xạ trị sử dụng các tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư ác tính. Các loại xạ trị bao gồm:
  • Liệu pháp xạ trị cường độ điều trị và xạ trị phù hợp 3D. Trong cả hai loại điều trị, chùm tia phóng xạ được điều chỉnh theo hình dạng của khối u. Đây là cách phổ biến nhất được chỉ định cho ung thư thanh quản và vòm họng.
  • Hạt phóng xạ được đặt trực tiếp bên trong khối u hoặc gần với khối u. Mặc dù loại phóng xạ này có thể được sử dụng cho ung thư thanh quản và vòm họng, nhưng nó rất hiếm.

2.3 Hóa trị

Trong trường hợp khối u lớn và khối u đã di căn đến các hạch bạch huyết và các cơ quan hoặc mô khác, bác sĩ có thể chỉ định hóa trị cũng như xạ trị. Đây là một loại thuốc làm chết và làm chậm sự phát triển của các tế bào ác tính.

2.4 Thuốc điều trị nhắm mục tiêu

Các loại thuốc này ngăn chặn sự lây lan và phát triển của các tế bào ung thư bằng cách can thiệp vào các phân tử cụ thể chịu trách nhiệm cho sự phát triển của khối u. Một loại trị liệu nhắm mục tiêu được sử dụng để điều trị ung thư vòm họng là cetuximab (Erbitux). Các loại trị liệu nhắm mục tiêu khác đang được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. Bác sĩ có thể chỉ định liệu pháp này cùng với hóa trị và xạ trị tiêu chuẩn.


3. Làm thế nào để phát hiện các triệu chứng ở giai đoạn đầu?

Ung thư vòm họng thường khó phát hiện ở giai đoạn đầu của bệnh. Tuy nhiên nếu chú ý quan sát những thay đổi bất thường trong cơ thể, rất có thể đó là dấu hiệu của bệnh.
Nghi ngờ ung thư vòm họng nếu bạn có các triệu chứng sau:
  • Thay đổi giọng nói, liên tục cần phải hắng giọng
  • Khó nuốt:
  • Ho dai dẳng (có thể ho ra máu
  • Đau tai, ù tai
  • Sưng hạch bạch huyết ở cổ
  • Giảm cân đột ngột
Để phát hiện, bác sĩ sẽ thực hiện nội soi thanh quản trực tiếp hoặc gián tiếp. Phương pháp này giúp nhìn rõ hơn bên trong cổ họng. Nếu xét nghiệm này cho thấy sự bất thường, bác sĩ có thể lấy một mẫu mô (gọi là sinh thiết) từ cổ họng và kiểm tra mẫu xem đó có phải là tế bào ung thư hay không.

4. Các biện pháp phòng tránh

Ung thư vòm họng tiến triển thầm lặng và gây nguy hiểm cho người bệnh. Áp dụng các biện pháp dưới đây sẽ giúp phòng tránh bệnh:
  • Bỏ thuốc lá, hạn chế uống nhiều rượu bia: Đàn ông nên tiêu thụ không quá hai đồ uống có cồn mỗi ngày và phụ nữ nên tiêu thụ không quá một ly đồ uống có cồn mỗi ngày.
  • Duy trì lối sống lành mạnh. Ăn nhiều trái cây, rau và thịt nạc. Giảm lượng chất béo và natri và thực hiện các bước để giảm cân thừa. Tham gia vào hoạt động thể chất ít nhất 2,5 giờ một tuần.
  • Giảm nguy cơ nhiễm virusVirus này có liên quan đến ung thư vòm họng. Để bảo vệ bản thân, quan hệ tình dục an toàn. Cũng nói chuyện với bác sĩ của bạn về lợi ích của vắc-xin HPV.
Nguồn: ThaythuocVN

VƯỚNG NGHẸN CỔ VÀ KHÓ NUỐT

tháng 7 29, 2019
Cảm giác vướng nghẹn vùng cổ và cảm giác khó nuốt là 2 triệu chứng biểu hiện khá giống nhau nhưng lại khác nhau về bản chất vấn đề. Rất nhiều bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản cho rằng 2 triệu chứng này là một và thường mô tả chung chung thành cảm giác vướng cổ, nghẹn cổ, khó nuốt, nuốt vướng… Để giúp cho những bệnh nhân trào ngược nhận định và mô tả chính xác triệu chứng mình đang gặp phải bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt cảm giác vướng nghẹn vùng cổ và cảm giác khó nuốt.

1. Đôi điều về phản xạ Nuốt

1.1. Các giai đoạn nuốt

Nuốt là một động tác nửa tự động có cơ chế rất phức tạp được chia làm 2 giai đoạn.

Giai đoạn đầu – nuốt có ý thức

Thức ăn được đặt trên lưỡi, lưỡi cử động lên trên và ra sau để đẩy thức ăn vào họng.

Giai đoạn nuốt không có ý thức

Giai đoạn này xảy ra ở họng và thực quản. Là phản xạ ruột – một phản xạ đặc biệt của ống tiêu hóa, khi thức ăn kích thích vào một đoạn nào đó của ống tiêu hóa thì đoạn đó và đoạn ở trên sẽ co lại trong khi đoạn dưới giãn ra.

Phản xạ nuốt
Với phản xạ nuốt,  thức ăn kích thích vùng nhận cảm nuốt quanh vòm họng, truyền tín hiệu về thân não gây co các cơ của họng theo tuần tự tác động vào thiết hầu, nếp gấp khe họng, dây thanh âm, thanh quản. Trong khi nuốt trung tâm nuốt ức chế trung tâm hô hấp vì thế bạn không thể vừa nuốt xuống vừa thở ra được. Chức năng của thực quản là đưa thức ăn từ họng đến dạ dày nhờ các sóng nhu động, được kiểm soát bởi các dây thần kinh IX, X và đám rối thần kinh Auerbach ở thực quản.

1.2. Nuốt là sự kết hợp của nhiều cơ quan

Động tác nuốt rất phức tạp và phải được thực hiện một cách nhịp nhàng, có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa hệ thần kinh ngoại vi thuộc sự chi phối của ý thức và hệ thần kinh tự động thuộc sự điều khiển của tiềm thức. Chỉ khi có được sự đồng điệu nhất định giữa các cơ quan thì việc nuốt mới trở nên suôn sẻ, đầu xuôi đuôi lọt.
Mỗi ngày chúng ta nuốt khoảng 600 – 2000 lần, mỗi lần nuốt có sự phối hợp của 20 cặp cơ. Cơ chế phức tạp, số lần nuốt nhiều như vậy nhưng mọi thứ thường hoạt động tốt bởi việc này đã được tập dượt nhiều lần ngay khi chúng ta còn ở trong bụng mẹ bằng việc nuốt 0,5 lít nước ối mỗi ngày.
Như vậy rõ ràng khi việc nuốt xảy ra trục trặc thì có thể vấn đề nằm ở cơ, thần kinh, thực phẩm ăn uống, cũng có thể xảy ra ở nhiều phân đoạn giải phẫu như miệng, họng, thanh quản, thực quản…

2. Phân biệt vướng nghẹn vùng cổ – khó nuốt

Bạn hãy tưởng tượng vướng nghẹn vùng cổ cũng giống như việc bạn tham gia giao thông, có lúc tắc đường giờ cao điểm, có lúc đường thông hè thoáng một mình một đường; nhưng nếu là khó nuốt thì nó chính là cái viễn cảnh lúc nào cũng gặp tắc đường cho dù bạn ra đường vào thời điểm nào, di chuyển bằng phương tiện nào đi chăng nữa.
 
Vướng nghẹn cổKhó nuốt

Triệu chứng

Xuất hiện rõ nhất khi nuốt nước bọt, không xuất hiện trong khi ăn, có thể kèm ợ chua, ợ nóng, buồn nôn…
Không xuất hiện thường xuyên, có thể lúc bị lúc lại như bình thường.
Khó nuốt đồ ăn thức uống, buồn nôn, ho, nghẹt thở, đau khi nuốt, khàn tiếng…
Xuất hiện thường xuyên bất kể khi nào ăn uống.

Tần suất

Hay gặp, 68% người bị trào ngược có triệu chứng này.
Hiếm gặp hơn ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày.

Nguyên nhân

Trào ngược dạ dày thực quản, loạn cảm họng,.Viêm thực quản (phổ biến là do trào ngược dạ dày thực quản), ung thư thục quản, chứng co thắt thực quản, polyp – u thực quản, ung thư vòm họng, u trung thất, nhược cơ, đột quỵ, bại não, viêm họng, bệnh lý tuyến giáp, bệnh lý cột sống cổ…

Xét nghiệm cơ bản

Nội soi dạ dày thực quản, nội soi tai mũi họng, nuốt bari, đo áp lực thực quản, X-quang lồng ngực, theo dõi độ pH của vùng họng thanh quản – thực quản, chụp MRI.

Tiên lượng

Thường không nguy hiểm vì đây chỉ là cảm giác có thứ gì đó  chứ hoàn toàn không có bất tổn thương nào ở hầu họng thực quản, đa số sẽ tự mất đi
Tuy nhiên sẽ trỏ nên nguy hiểm khi xuất hiện khó nuốt, nuốt đau và gầy sút cân
Luôn là một dấu hiệu nguy hiểm khi chưa xác định được nguyên nhân.

Hướng giải quyết

Điều trị trào ngược dạ dày nếu có.
Điều trị các nguyên nhân khác
Ngôn ngữ trị liệu, liệu pháp tâm lý…
Điều trị nguyên nhân.
Bài tập cơ nuốt, ngôn ngữ trị liệu, thay đổi các dạng thức ăn, nong giãn thực quản, phẫu thuật.

3. Làm gì khi có triệu chứng vướng nghẹn cổ – khó nuốt???


Làm gì khi gặp triệu chứng vướng nghẹn cổ, khó nuốt?
Cả vướng nghẹn vùng cổ và khó nuốt đều là 2 triệu chứng có liên quan đến phản xạ nuốt, đều có thể gặp trong bệnh trào ngược song trong khi vướng nghẹn cổ là một chẩn đoán loại trừ thì khó nuốt lại là một chẩn đoán xác định cụ thể, mức độ nguy hiểm tuy khác nhau xong cả 2 đều có thể tiến triển xấu đi và gây hậu quả nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Vì vậy ngay khi bạn có các triệu chứng này bạn nên tìm gặp bác sĩ để biết chính xác nguyên nhân và có hướng xử trí phù hợp.


BS Uông Mai

HÓC XƯƠNG CÁ PHẢI LÀM SAO ???

tháng 7 23, 2019
Trong các loại thực phẩm, cá là món ăn rất tốt cho sức khỏe nhưng cũng khiến nhiều người lo ngại vì nguy cơ hóc xương. Đây là tình trạng xương vướng vào cuốn họng gây cảm giác khó chịu, đau rát.



Khi bị hóc xương cá, bạn cần phải nhanh chóng xử lý theo hướng dẫn dưới đây nhé:


Nguồn: BV TMH TPHCM